|
|
|
|
|
|
|
|
Canada là một đất nước chiếm hầu hết diện tích Bắc Mỹ, trải dài từ Đại Tây Đương ở phía Đông đến Thái Bình Dương ở phía Tây và giáp Bắc Băng Dương ở phía Bắc. Với diện tích tổng cộng là 99,849,870 km2 (bao gồm diện tích nước), Canada là đất nước lớn thứ hai trên thế giới sau Liên bang Nga và cũng là lục địa lớn nhất thế giới. Tổng diện tích đất liền là 9,093,507 km2, diện tích còn lại là 891,163 km2 bao gồm diện tích nước và diện tích các vùng đất phía Nam và phía Tây Bắc giáp biên giới với Mỹ.
|
Lãnh thổ đất nước trải dài từ Bắc đến Nam là 4,634 km2, từ Mũi Columbia tại đảo Ellesmere, Nunavut đến đảo Middle tại hồ Erie, Ontario. Khoảng cách rộng nhất từ Tây sang Đông là 5,514 km2 từ Mũi Spear, Newfoundland và Labrador đến vùng Yukon – đường biên giới Alaska. Thủ đô của Canada là Ottawa, thuộc tỉnh bang Ontario.
|
|
Tên Canada có nguồn gốc từ chữ Kanata trong ngôn ngữ của thổ dân Lawrence Iroquoian, có nghĩa là “ngôi làng” hoặc “sự định cư”. Năm 1535, những cư dân lúc bấy giờ tại thành phố Quebec đã sử dụng từ này để ám chỉ đến nhà thám hiểm Jacques Cartier, người đã khám phá ra ngôi làng Stadacona. Cartier sử dụng từ “Canada” không chỉ để nhắc đến ngôi làng mà còn muốn nhắc đến sự toàn vẹn lãnh thổ nhờ vào Donnacona - thủ lĩnh của ngôi làng Stadacona. Năm 1545, các sách và bản đồ của Châu Âu đã bắt đầu đề cập đến vùng đất này là Canada.
|

Canada-Maps : www.canada-maps.org
|
| National Anthem |
Canada |
| |
| Quốc ca |
God Save the Queen |
| |
| Thủ đô |
Ottawa |
| |
| Thành phố lớn nhất |
Toronto |
| |
| Ngôn ngữ chính thức |
Tiếng Anh và Tiếng Pháp |
| |
| Các ngôn ngữ địa phương |
Inuktitut, Inuinnaqtun, Cree, Dene Sine, Gwich Inuvialuktun, Slavey |
| |
| Các nhóm dân tộc khác |
Anh, Pháp, Ái Nhĩ Lan, Đức, Ý, các nhóm người thổ dân và các dân tộc khác |
| |
| Người bản địa |
Người Canada |
| |
| Chinh phủ |
Dân chủ nghị viện, Quân chủ lập hiến và Chính quyền liên bang |
| |
| Quốc vương |
Nữ hoàng Elizabeth II (Đương nhiệm) |
| |
| Đại diện Nữ hoàng |
Michaelle Jean (Đương nhiệm) |
| |
| Thủ tướng |
Stephen Harper (Đương nhiệm) |
| |
| Sự thiết lập |
Luật Anh Bắc Mỹ (01/7/1967); Quy chế Westminster(11/12/1931); Luật Canada (17/4/1982)
- Theo kết quả điều tra dân số năm 2006: 31,612,897 người
- Ước lượng dân số vào năm 2008: 33,413,000 người
- Mật độ dân số: 3.2 người / km2
|
| |
| Dân số |
- Dân số tại các thành phố chính:
Toronto (5.03 triệu người), Montreal (3.55 triệu người), Vancouver (2.12 triệu người), Ottawa-Hull, the National Capital Region (2.12 triệu người).
- Tuổi trung vị:
Trung bình: 39.5 tuổi; Nam: 38.6 tuổi; Nữ: 40.4 tuổi
|
| |
| Tiền tệ |
Đô-la Canada (Mỗi đô la Canada được chia ra thành 100 xu) |
| |
| Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) |
Bình quân sức mua của Canada
Ước lượng năm 2007: Tổng cộng 1.269 nghìn tỷ đô Canada; 38,613 đô Canada bình quân trên đầu người
|
| |
Tình hình dân số tại các thành phố lớn:
Các thành phố có mật độ dân số dẫn đầu tại Canada là Toronto (5.03 triệu người), Montreal (3.55 triệu người), Vancouver (2.12 triệu người), Ottawa-Hull, the National Capital Region (2.12 triệu người).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|