Định cư Úc






Nước Úc có khá nhiều chương trình định cư theo diện "kỹ năng kinh doanh" (Business Skill Migration). Chương trình định cư theo diện doanh nhân của Úc khuyến khích những doanh nhân thành đạt đến định cư và phát triển kinh doanh tại các vùng nông thôn hoặc các vùng kém phát triển của Úc. Những người nhập cư theo diện doanh nhân mang đến cho nước Úc kiến thức về thị trường quốc tế, nguồn vốn kinh doanh, sự đa dạng về văn hóa và ngôn ngữ cũng như những kỹ năng và kinh nghiệm kinh doanh.

Chương trình cho phép đương đơn cùng các thành viên trong gia đình (vợ / chồng và các con dưới 18 tuổi) được định cư, sinh sống, làm việc và học tập ở Úc dưới dạng visa định cư diện doanh nhân. Trước tiên, hầu hết đương đơn nhập cư vào Úc bằng Visa tạm trú 4 năm, sau khi thỏa mãn các điều kiện được quy định trong hoạt động kinh doanh và đầu tư, đương đơn có thể nộp đơn xin quyền thường trú nhân. Những chương trình này dành cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý cấp cao và các nhà đầu tư.







Visa tạm trú theo diện kỹ năng kinh doanh có hiệu lực trong 4 năm.

  • Visa (tạm trú) 160/163 dành cho Chủ doanh nghiệp: Dành cho những doanh nhân thành đạt, bao gồm những nhà quản lý lâu năm hoặc chủ doanh nghiệp có tài sản đáng kể trong doanh nghiệp và cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có.


  • Visa (tạm trú) 161/164 dành cho Quản lý cấp cao: Dành cho những nhà quản lý cấp cao của các doanh nghiệp nước ngoài – có trách nhiệm đưa ra các chính sách, chiến lược mang tính chất quyết định có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của công ty, có tài sản đáng kể và cam kết tham gia như một thành viên chủ chốt trong việc quản lý các cơ sở kinh doanh mới hoặc sẵn có.


  • Visa (tạm trú) 162/165 dành cho Nhà đầu tư: Dành cho những nhà đầu tư / doanh nhân được ghi nhận thành công trong giới kinh doanh hoặc các hoạt động đầu tư, có tài sản đáng kể và sẵn sàng bỏ vốn đầu tư vào các dự án đầu tư được định sẵn tại Úc trong 4 năm và cam kết duy trì hoạt động kinh doanh và đầu tư tại Úc.




Visa (thường trú) theo diện Kỹ năng kinh doanh là bước thứ hai trong chương trình định cư diện doanh nhân, dành cho đương đơn muốn cư trú dài hạn tại Úc. Visa có hiệu lực 5 năm kể từ ngày cấp.

  • Visa thường trú 890/892 dành cho Chủ doanh nghiệp / Business Owner (Residence): dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) theo diện Kỹ năng kinh doanh và có quyền sở hữu trong một doanh nghiệp tại Úc ít nhất 2 năm với tài sản cá nhân, tài sản doanh nghiệp, doanh thu đáng kể và số lượng nhân viên tối thiểu. Những chủ doanh nghiệp này phải ở tại Úc ít nhất 1 năm trong vòng 2 năm ngay trước thời điểm nộp đơn.


  • Visa thường trú 891/893 dành cho Nhà đầu tư / Investor (Residence): dành cho những đương đơn có visa (tạm trú) đã đầu tư vào một dự án được định sẵn tối thiểu trong 4 năm và đã sống tại Úc ít nhất 2 năm trong vòng 4 năm ngay sau khi nộp đơn.




Visa này dành cho những doanh nhân cấp cao – sở hữu hoặc đồng sở hữu 1 doanh nghiệp nước ngoài, thành công trong kinh doanh, tài sản kinh doanh đáng kể và cam kết tham gia vào vị trí chủ chốt trong việc quản lý doanh nghiệp mới hoặc sẵn có.





Chính phủ Úc cho phép công dân trên toàn thế giới nhập cư đến Úc dựa trên các mối quan hệ gia đình với công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc thậm chí là công dân New Zealand. Tuy nhiên, không phải bất cứ đương đơn nào có mối quan hệ thân thuộc cũng có thể nhập cư đến Úc theo diện “Bảo lãnh thân nhân”, đương đơn phải đạt được các tiêu chuẩn cụ thể cho từng diện.





Người chung sống như vợ / chồng với công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc thậm chí là công dân New Zealand có thể nhập cư/ hoặc sinh sống cùng họ tại Úc. Những người chung sống như vợ chồng này có thể nhập cư dưới dạng:

  • Visa tạm trú, visa thường trú 309 và 100 diện bảo lãnh vợ/ chồng/ Spouse Visa: Offshore Temporary and Permanent (Subclasses 309 and 100): Đương đơn sẽ được cấp visa tạm trú 2 năm. Sau 2 năm, nếu mối quan hệ vợ chồng vẫn còn tiếp diễn bình thường, đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.


  • Visa tạm trú 300 diện bảo lãnh hôn thê hoặc hôn phu/ Prospective Marriage Visa (Subclass 300): Loại visa này dành cho những đương đơn chuẩn bị kết hôn. Vị hôn thê/ hôn phu được bảo lãnh có thể ở Úc được 9 tháng.


  • Visa thường trú, Visa tạm trú 310 và 110 - dành cho vợ chồng đồng tính / Interdependency Visa: Offshore Temporary and Permanent (Subclasses 310 and 110): Loại visa này chủ yếu dành riêng cho những đương đơn chung sống như vợ chồng – cùng giới tính. Đương đơn sẽ được cấp visa tạm thời 2 năm. Sau một khoảng thời gian, nếu mối quan hệ vợ chồng này vẫn còn tiếp diễn bình thường, đương đơn sẽ được cấp visa thường trú.




Đương đơn có thể nhập cư vào Úc nếu có con là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc.

  • Visa thường trú 103 - diện bảo lãnh cha mẹ/ Parent (Migrant) Visa (Subclass 103):Dành cho những đương đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ/ chồng trước, hoặc tối thiểu phân nửa số con của đương đơn là thường trú nhân của Úc, hoặc số con đang sinh sống tại Úc nhiều hơn số con đang sinh sống tại các nước khác.


  • Visa thường trú 143 - diện bảo lãnh cha mẹ có nhiều con đang sinh sống ở Úc / Contributory Parent (Migrant) Visa (Subclass 143): Những điều kiện dành cho đương đơn này giống như những điều kiện dành cho “Cha mẹ” loại 103 nhưng dạng visa này đòi hỏi phải đóng phí cao hơn. Tuy nhiên, những hồ sơ trong các trường hợp này được thụ lý nhanh hơn.


  • Visa tạm trú 173 – diện bảo lãnh cha mẹ/ Contributory Parent (Temporary) Visa (Subclass 173): Dành cho những đương đơn có con ruột, con nuôi hoặc con của vợ / chồng trước. Dạng visa này chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Đương đơn không thể gia hạn hoặc làm mới visa. Để có thể tiếp tục sinh sống lâu dài tại Úc, đương đơn có thể tiếp tục làm visa loại 143. Tuy nhiên, phải tiến hành làm visa 143 trước khi visa cũ hết hạn.


  • Từ Visa 173 chuyển sang visa 143 – diện bảo lãnh cha mẹ / Contributory Parent (Migrant) Visa (from Subclass 173 to Subclass 143): Dành cho những đương đơn đang có visa 173 và muốn chuyển sang visa loại 143. Tuy nhiên, đương đơn phải tiến hành làm visa 143 trước khi visa 173 hết hạn.




Dành cho những người con còn sống phụ thuộc vào cha mẹ, trẻ mồ côi hoặc con nuôi của công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand.

  • Visa thường trú 101 – diện bảo lãnh con cái/ Child Visa (Offshore) (Subclass 101): Dành cho những đương đơn dưới 25 tuổi, trẻ mồ côi hoặc là con của vợ/ chồng trước vẫn sống phụ thuộc vào cha mẹ. Cha mẹ của những đứa trẻ này phải công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand.


  • Visa thường trú 117 – diện bảo lãnh trẻ mồ côi/ Orphan Relative Visa (Offshore) (Subclass 117): Dành cho những đương đơn dưới 18 tuổi có cha mẹ đã qua đời, không thể tự nuôi sống bản thân và có người thân đang sinh sống tại Úc.


  • Visa tạm trú 102 – diện bảo lãnh con nuôi/ Adoption Visa (Subclass 102): Dành cho những đương đơn có con nuôi dưới 18 tuổi. Tuy nhiên, nếu những người con nuôi này được nhận nuôi trước khi cha mẹ nuôi (người bảo trợ) trở thành công dân hoặc thường trú nhân Úc thì những đương đơn này phải nộp xin visa loại 101.




  • Visa thường trú 115 – diện bảo lãnh thân nhân còn lại/ Remaining Relative Visa (Offshore) (Subclass 115): Dành cho những đương đơn có anh chị em, cha mẹ (hoặc cha mẹ kế) là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc.

    Đương đơn và vợ / chồng không còn người thân nào khác ngoại trừ người thân đang sinh sống tại Úc.


  • Visa thường trú 114 – người thân lớn tuổi sống phụ thuộc / Aged Dependent Relative Visa (Offshore) (Subclass 114): Dành cho những đương đơn lớn tuổi phụ thuộc vào bảo trợ tài chính của người thân đang sống ở Úc trong 1 khoảng thời gian nhất định, và

    Những đương đơn này phải độc thân, chưa từng kết hôn, đã li dị, không còn chung sống như vợ / chồng hoặc ở góa.


  • Visa thường trú 116 – diện chăm sóc người thân/ Carer Visa (Offshore) (Subclass 116): Dành cho những đương đơn có người thân đang sinh sống tại Úc có nhu cầu cần chăm sóc y tế cho chính các thành viên trong gia đình của họ.


  • Visa tạm trú 461 – diện quan hệ gia đình với công dân New Zealand/ New Zealand Citizen Family Relationship (Temporary) Visa (Subclass 461): Dành cho những đương đơn không phải là công dân New Zealand, có quan hệ gia đình với công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc.






  • Visa 175 – nhân viên trình độ cao độc lập/ Skilled Independent (subclass 175): Dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc, Công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc bằng visa loại đặc biệt 444.



    • Tại thời điểm nộp đơn xin visa, đương đơn phải thỏa các điều kiện sau:
    • Dưới 45 tuổi
    • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL)
    • Có các chứng chỉ, bằng cấp chứng minh khả năng tiếng Anh của đương đơn.
    • Đã làm việc 1 năm, trong vòng 2 năm gần nhất, ở vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL).
    • Đủ điều kiện “2 năm học” (Tốt nghiệp và có bằng cấp sau Phổ thông Trung học, học 2 năm toàn thời gian, ngành học tương xứng với nghề nghiệp và ở Úc trong thời gian học dưới hình thức visa du học hợp pháp) trong 6 tháng gần đây nhất.


  • Visa 176 - Nhân viên trình độ cao được bảo trợ/ Skilled Sponsored (subclass 176): Dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc, Công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc bằng visa loại đặc biệt 444. Các đương đơn này phải được bảo trợ bởi người thân hoặc chính quyền tỉnh bang và đáp ứng được thang điểm di trú hiện tại.



    • Tại thời điểm đương đơn nộp đơn xin visa, đương đơn phải thỏa các điều kiện sau:
    • Dưới 45 tuổi
    • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL)
    • Có các chứng chỉ, bằng cấp chứng minh sự thành thạo tiếng Anh của đương đơn.
    • Đã làm việc 1 năm với vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL) trong vòng 2 năm gần đây nhất.
    • Đủ điều kiện “2 năm học” (Tốt nghiệp và có bằng cấp sau Phổ thông Trung học, học 2 năm toàn thời gian, ngành học tương xứng với nghề nghiệp, và ở Úc trong thời gian học dưới hình thức visa du học hợp pháp) trong 6 tháng gần đây nhất.


    • Nếu đương đơn được bảo trợ bởi người thân, đương đơn và người thân của đương đơn phải điền vào mẫu đơn 1277.


  • Visa 475 - Nhân viên trình độ cao được bảo trợ bởi chính quyền tỉnh bang/ Skilled Regional Sponsored (subclass 475): Dành cho những “nhân viên trình độ cao” sinh sống và làm việc bên ngoài nước Úc, Công dân New Zealand đang sinh sống tại Úc bằng visa loại đặc biệt 444. Các đương đơn này phải được bảo trợ bởi người thân hoặc chính quyền tỉnh bang, đáp ứng được thang điểm di trú hiện tại. Nếu đương đơn được bảo trợ bởi người thân, khi đương đơn đến Úc, đương đơn phải sinh sống, làm việc và học tập tại những vùng được khuyến khích phát triển về lao động và dân số. Nếu đương đơn được bảo trợ bởi chính quyền tỉnh bang, đương đơn phải sinh sống, làm việc và học tập tại những vùng ít dân số. Theo diện này, người nhập cư chấp nhận sinh sống ở những vùng nói trên ít nhất trong 3 năm đầu. Sau 3 năm sẽ được chính thức định cư và có thể dời đi nơi khác sinh sống.



    • Tại thời điểm đương đơn nộp đơn xin visa, đương đơn phải thỏa các điều kiện sau:
    • Dưới 45 tuổi
    • Kinh nghiệm làm việc phải thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL)
    • Có các chứng chỉ, bằng cấp chứng minh sự thành thạo tiếng Anh của đương đơn, hoặc


    • tiếng Anh chuyên ngành phù hợp với công việc mà đương đơn được chỉ định, hoặc
      đóng phí học ngoại ngữ tại tỉnh bang.

    • Đã làm việc 1 năm với vị trí công việc thuộc danh mục nghề nghiệp cho phép nhập cư Úc (SOL) trong vòng 2 năm gần đây nhất.
    • Đủ điều kiện “2 năm học” (Tốt nghiệp và có bằng cấp sau Phổ thông Trung học, học 2 năm toàn thời gian, ngành học tương xứng với nghề nghiệp và ở Úc trong thời gian học dưới hình thức visa du học hợp pháp) trong 6 tháng gần đây nhất.


    • Nếu đương đơn được bảo trợ bởi người thân, đương đơn và người thân của đương đơn phải điền vào mẫu đơn 1277.


  • Visa 476 - Du học sinh sau khi tốt nghiệp tại 1 trường được công nhận/ Skilled Recognised Graduate (subclass 476): Dành cho những du học sinh vừa tốt nghiệp tại một trường được công nhận, có những kỹ năng làm việc mà nước Úc đang cần. Visa này có thời hạn trong 18 tháng và hoàn toàn không hạn chế các quyền học tập và làm việc của đương đơn. Với visa này, các du học sinh đã tốt nghiệp có thể nộp đơn xin visa dành cho “Nhân viên trình độ cao” bất cứ thời điểm nào. Bên cạnh đó, đương đơn không cần phải xét qua thang điểm di trú hiện tại.



    • Tại thời điểm đương đơn nộp đơn xin visa, đương đơn phải thỏa các điều kiện sau:
    • Dưới 31 tuổi
    • Có các chứng chỉ, bằng cấp chứng minh sự thành thạo tiếng Anh của đương đơn
    • Trong 24 tháng cuối tại trường học, đương đơn phải được công nhận hoàn tất các môn học tại trường được công nhận.